menu

VanThuong.Com

Blog học lập trình Java và SEO miễn phí.

String trong Java và một số phương thức của String

Posted by on
String là chuỗi tuần tự của các ký tự, nó được sử dụng rất rộng rãi trong lập trình Java. Có thể nói rằng, khi bạn lập trình bất một chương trình Java nào cũng sẽ đụng đến phần xử lý chuỗi. Trong ngôn ngữ Java, String là một đối tượng và nó được cung cấp khá nhiều phương thức để làm việc.
String trong Java

Bắt đầu làm quen với String

Cách đơn giản nhất để tạo ra một String các bạn có thể viết như sau
String greeting = "Hello world!";
Bất kỳ khi nào trình biên dịch bắt gặp một chuỗi ký tự trong đoạn code của bạn, nó sẽ tạo ra một đối tượng là String với giá trị của nó. Như trong ví dụ trên, Compiler sẽ tạo ra đối tượng String với giá trị là 'Hello word!'.

Cũng giống như các đối tượng khác, bạn có thể tạo ra các đối tượng String bằng cách sử dụng từ khóa new và 1 phương thức khởi tạo. Trong lớp String, nó được cung cấp 11 constructor khác nhau cho phép bạn khởi tạo giá trị cho 1 chuỗi mới được tạo ra từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau. Trong ví dụ dưới đây, bạn có thể tạo đối tượng mới bằng mảng ký tự như sau:

public class StringDemo {

  public static void main(String args[]){
    char[] myArray = { 'v', 'a', 'n', 't', 'h', 'u', 'o', 'n', 'g', '.', 'c',  'o', 'm'};
    String myString = new String(myArray);  
    System.out.println(myString);
   }
}

Đoạn code trên sẽ in ra màn hình dòng chữ: vanthuong.com

Lưu ý: String class là immutable (bất di bất dịch), nên một khi đối tượng String được tạo thì sẽ không thể thay đổi. Nếu như bạn muốn thay đổi các ký tự của một chuỗi thì bạn nên sử dụng các lớp như String Buffer và String Builder.

Phương thức length()

Các phương thức được sử dụng lấy thông tin từ một đối tượng được gọi là các accessor method. Phương thức length() của đối tượng String là một trong những accessor method phổ biến nhất mà chúng ta thường sử dụng khi làm việc với chuỗi.

Phương thức này sẽ trả về chiều dài (số ký tự của một chuỗi) và dưới đây là ví dụ để các bạn tham khảo.
public class StringExample {
  public static void main(String args[]) {
    String myName = "Nguyen Van Thuong";
    int len = myName.length();
    System.out.println("Chieu dai cua chuoi la: " + len);
  }
}

Đoạn code trên sẽ in ra màn hình console log kết quả như sau:
Chieu dai cua chuoi la: 17

Cách nối chuỗi trong Java

String class cung cấp cho chúng ta phương thức concat() để nối hai chuỗi lại với nhau.

Cách dùng
firstString.concat(secondString)

Phương thức này sẽ trả về cho bạn một String mới của việc nối secondString vào sau cùng firstString
Ví dụ:
String example = "I am learning ".concat("Java Programming");
System.out.println(example);
Kết quả
I am learning Java Programming

Java cũng cho phép chúng ta sử dụng toàn tử (+) để nối hai chuỗi lại với nhau.
String example = "Xin chao " + "cac ban" + "!";
System.out.println(example);
Kết quả chung ta được chuỗi sau
Xin chao cac ban!

Chuyển chuổi sang mảng các ký tự

Như ở đầu bài bạn thấy rằng tôi có giới thiệu 1 cách để tạo đối tượng String bằng mảng các ký tự. Vậy có các nào để chúng ta chuyển 1 String thành một mảng các ký tự không? Có nhé, String class cung cấp cho chúng ta phương thức toCharArray() để làm điều này và dưới đây là một ví dụ minh họa cho bạn.
package com.vanthuong.example;

public class StringExample {
  public static void main(String[] args) {
    String myString = "Welcome to VanThuong.Com";

    // Chuyen chuoi thanh mang cac ky tu
    char[] charArr = myString.toCharArray();
    for (int i = 0; i < charArray.size(); i++) {
      System.out.print(charArr[i] + " ");
    }
  }
}

Các phương thức phổ biến của String class

package com.vanthuong.example;

public class StringExample {
  public static void main(String[] args) {
    String str = "Welcome to VanThuong.Com";
    System.out.println("str = " + str);

    // Trích chuỗi từ vị trí 11 tới cuối cùng của chuỗi
    System.out.println("str.substring(11) = " + str.substring(11));

    // Trích chuỗi từ vị trí 11 đến vị trí 20
    System.out.println("str.substring(11, 20) = " + str.substring(11, 20));

    // Lấy độ dài của chuỗi
    System.out.println("str.length() = " + str.length());

    // Lấy ký tự tại index
    char ch = str.charAt(0);
    System.out.println("str.charAt(0) = " + ch);

    // Thay thế 1 ký tự bằng ký tự khác
    System.out.println("Thay ky ty 'W' bang ky ty 'w' = " + str.replace('W', 'w'));

    // Thay thế chuỗi "Welcome to " trong str sang "Good morning "
    System.out.println("Thay chuoi \"Welcome to\" thanh \"Good morning\" = "
        + str.replaceFirst("Welcome to", "Good morning"));

    // Chuyển sang chuổi ký tự thường & Thay thế toàn bộ chữ "com" trong str thành "abc"
    System.out.println("Thay the toan bo chu \"com\" thanh \"abc\" = "
        + str.toLowerCase().replaceAll("com", "abc"));

    // Chuyển chuỗi str sang ký tự hoa
    System.out.println("Chuyen sang chuoi ky tu IN HOA = " + str.toUpperCase());

    // Trim khoảng trắng cua chuỗi
    String str2 = "  Khoang Trang     ";
    System.out.println("str2.trim():" + str2.trim());

  }
}

Còn rất rất nhiều phương thức hữu ích của String mà bạn có thể tìm hiểu như là split(), startsWith(), matches(), compareTo(), compareToIgnoreCase(),... Bài viết này mình chỉ giới thiệu sơ qua về String trong Java. Hi vọng rằng các bạn sẽ bỏ thêm nhiều thời gian hơn nữa để tìm hiểu sâu về nó. Chúc các bạn học tốt
Đăng bình luận

menu