Trong bài viết trước về lập trình Java cơ bản, chúng ta đã tìm hiểu một số quy ước và cú pháp cơ bản để bắt đầu làm quen với ngôn ngữ mới này. Ở bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các kiểu dữ liệu trong Java. Đồng thời làm quen với biến, hằng và cách khai báo.
Java cơ bản - Kiểu dữ liệu, biến và hằng

1. Kiểu dữ liệu trong Java

1.1. Kiểu dữ liệu nguyên thủy

Chúng ta có 8 kiểu dữ liệu nguyên thủy bao gồm: boolean (1 bit), byte (8 bit), char (16 bit), short (16 bit), int (32 bit), long (64 bit), float (32 bit) và double (64bit).

- boolean là kiểu dữ liệu lý luận (đúng/sai). Nó chỉ nhận giá trị là true hoặc false. Mặc dịnh giá trị của kiểu boolean là false.
- char là kiểu ký tự. ví dụ như 'a', 'b', 'c', 'A', '$',... Giá trị mặc định của nó là null.
- Các kiểu số nguyên
(GTMĐ: giá trị mặc định)
Type Size Min value Max value GTMĐ khi khai báo
byte 8 bits -256 255 0
short 16 bits -32768 32767 0
int 32 bits -2147483648 2147483747 0
long 64 bits -9223372036854665808 9223372036854665807 0L
- Kiểu số thực
(GTMĐ: giá trị mặc định)
Type Size GTMĐ khi khai báo
float 32 bits 0.0f
double 64 bits 0.0D

1.2. Kiểu dữ liệu mở rộng

Ta có các kiểu dữ liệu mở rộng như: Array, Class, Interface. Về phần các kiểu dữ liệu này chúng ta sẽ tìm hiểu trong một bài viết sau để chi tiết hơn về nó nhé.

1.3. Ép kiểu dữ liệu

Trong Java, nó cung cấp cho chúng ta cơ chế để chuyển đổi từ một kiểu dữ liệu này sang kiểu dữ liệu khác.
Ví dụ:
float c = 34.1214113f;
int b = (int) c + 10;

2. Biến

2.1. Biến là gì?

Về định nghĩa, biến là vùng nhớ được sử dụng để lưu trữ các giá trị của chương trình. Tên biến được đặt theo quy ước: bắt đầu bằng một ký tự (chữ), hoặc một dấu gạch dưới, hoặc là ký tự dollar ($). Tên biến không chứa khoảng trắng. Bắt đầu từ ký tự thứ 2 có thể dùng các ký tự (chữ), chữ số, dấu $ hoặc dấu gạch dưới.

- Các tên biến được khai báo không được trùng với các từ khóa trong Java: ví dụ như: new, abstract, this, class,... là không hợp lệ.

- Phân biệt hoa thường: 2 biến helloHello hoàn toàn khác biệt nhau.

Ví dụ về tên biến đúng: firstName, _lastName, $address, $123variable,....

2.2. Cách khai báo biến

Syntax: <Kiểu dữ liệu> <Tên biến> [= Giá trị];
Trong <> là bắt buộc phải có
Trong [ ] bạn có thể có hoặc không


Ví dụ:
int age;
int number = 10;
char a;
char b = 'b';
double salary = 100D;

Lưu ý:
int number = 10;
tương đương với
int number;
number = 10;
Khi bạn khai báo biến mà không gián giá trị cho biến thì nó sẽ có giá trị mặc định của kiểu dữ liệu đã được khai báo.

3. Hằng

3.1. Hằng là gì

Hằng là một giá trị bất biến trong chương trình. Tên của hằng được đặt theo quy ước giống như tên biến.

3.2. Cách khai báo hằng

Syntax: final <Kiểu dữ liêu> <Tên hằng> = <Giá trị>
Ví dụ:
final int months = 12;
final char a = 'a';
final float pi = 3.14f;

Như vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong lý thuyết và xem qua một số ví dụ về kiểu dữ liệu, biến, hằng và cách khai báo. Để ôn tập các bạn hãy thử làm các bài tập nhỏ bên dưới đây nhé.
Câu 1: Trong danh sách bên dưới, những tên biến, tên hằng nào là đúng:
java, ten dem, _400nam, ten_bien, $ten-bien, _ten$bien, $$$tenbien, &xahoi, *mausac
Câu 2: Khai báo biến có tên là salary và gán giá trị mặc định là 500.0D;
Câu 3: Khai báo hằng kiểu float, double, long và in chúng ra màn hình.